Visa và thẻ tạm trú có gì giống và khác nhau?

Thẻ tạm trú thực sự là một thị thực - một thị thực dài hạn là một yếu tố quan trọng để công dân nước ngoài ở lại hợp pháp tại Việt Nam trong một thời gian dài. Tuy nhiên, mỗi trường hợp cá nhân sẽ được các cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp visa hoặc thẻ tạm trú theo điều kiện của người nộp đơn .

Khi nào người nước ngoài có được thị thực - thẻ tạm trú?

  • Visa: Dành cho người nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian ngắn: đi du lịch, thăm người thân ...
  • Thẻ tạm trú: Dành cho người nước ngoài đến Việt Nam trong một thời gian dài: làm việc, đầu tư, theo dõi gia đình làm việc tại Việt Nam ....

Ai nhận được visa - thẻ tạm trú?

Tất cả người nước ngoài được hưởng thị thực theo luật pháp Việt Nam.

Cơ quan nào được cấp thẻ Visa - thẻ tạm trú?

  • Visa: Do cơ quan ngoại giao Việt Nam cấp ở nước ngoài hoặc do cơ quan di trú tại Việt Nam cấp.
  • Thẻ tạm trú: do cơ quan di trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép ở lại Việt Nam trong một thời gian giới hạn và có giá trị thay thế visa.

Dịch vụ visa - thẻ tạm trú:

  • So với thị thực, thẻ tạm trú mang lại nhiều lợi thế như: Tự do đi du lịch Việt Nam mà không mất nhiều thời gian xin visa (trừ những khu vực cấm người nước ngoài hoặc ở những khu vực đặc biệt cần có sự chấp thuận của cơ quan bắt buộc). Quản lý), thủ tục nhập cảnh đơn giản vào Việt Nam ...

Xin lưu ý rằng tất cả các thông tin tổng quan ở trên chỉ mang tính tham khảo. Bạn nên hiểu các tổ chức và cá nhân chuyên nghiệp hoặc tìm kiếm lời khuyên từ họ trước khi làm như vậy.

 

THỦ TỤC CUNG CẤP VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

the-tam-tru

Trình tự thực hiện:

Bước 1:  Chuẩn bị các tài liệu hợp pháp.

Bước 2:  áp dụng:

1. Các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp cho một trong ba văn phòng việc làm của Sở Di trú - Bộ Công an:
          a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
          b) 254 Nguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
          c) 7 Trần Quý Cap, Thành phố Đà Nẵng
          2. Nhân viên nhận tài liệu kiểm tra tính hợp pháp và nội dung của hồ sơ: 
          + Nếu đầy đủ, hợp lệ, sau đó nhận hồ sơ, in ra và đưa biên nhận, ngày kết quả cuộc hẹn.
          + Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, nhân viên tiếp tân sẽ hướng dẫn người nộp đơn hoàn thành đơn. 
          * Thời gian nộp đơn: từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).  

Bước 3:  Nhận kết quả:
         a) Người nhận kết quả đưa biên lai, chứng minh thư hoặc hộ chiếu cho các quan chức trả lại kết quả kiểm tra và so sánh. Nếu có kết quả, hãy yêu cầu người đó nhận kết quả, trả phí và ký tên. 
          b) Thời gian: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày lễ năm mới, ngày lễ cũng như thứ bảy và chủ nhật) 

Cách thực hiện:  Ngay tại văn phòng Dịch vụ xuất nhập cảnh của Bộ Công an.

Số thành phần của các bản ghi dữ liệu:

          + Thành phần của hồ sơ: tuyên bố về việc cấp, bổ sung, thay đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu NA5).
          + Số lượng tệp: 01 (một) bộ.

Thời gian xử lý:  Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh.

Đối tượng thực hiện:  cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện:  Dịch vụ xuất nhập cảnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:   cấp visa cho người nước ngoài, người Việt Nam có hộ chiếu nước ngoài.

Phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài:

          + Giá trị visa một lần: 45 USD

          + Visa đa giá trị được cấp: Có giá trị dưới 01 tháng: 65 USD Có giá trị dưới 06 tháng: 95 USD Có giá trị từ 06 tháng trở lên: 135 USD

          + Chuyển Visa và Giá trị tạm trú từ hộ chiếu hết hạn sang hộ chiếu mới: 15 USD

Tên của mẫu đơn, mẫu đăng ký khai báo về vấn đề, bổ sung, thay đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5). 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

          1. Các cơ quan, tổ chức xin cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn giấy phép cư trú tạm thời cho người nước ngoài hoặc người Việt Nam có hộ chiếu nước ngoài, có hồ sơ tại bộ phận hành chính chứng minh tư cách pháp nhân. Di trú - Bộ Công an theo quy định của Luật số 47/2014 / QH13 ngày 16 tháng 6 năm 2014.

          2. Người nước ngoài và người Việt Nam có hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu, thị thực hợp lệ (ngoại trừ giấy miễn thị thực) và giấy chứng nhận tạm trú do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và hiện đang cư trú tại Việt Nam và chưa "chưa được phép vào Việt Nam" hoặc không "đình chỉ xuất cảnh bị đình chỉ". 

          3. Công dân Việt Nam xin thị thực được cấp, bổ sung, sửa đổi và gia hạn tạm trú mở rộng cho người nước ngoài. Người Việt Nam có hộ chiếu nước ngoài phải là những người có mối quan hệ giữa cha, mẹ, vợ, chồng và con với người nước ngoài, người Việt Nam có hộ chiếu nước ngoài (xuất trình chứng từ chứng minh mối quan hệ của họ).

Cơ sở pháp lý:

+ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014 / QH13, ngày 16 tháng 6 năm 2014).

+ Thông tư số 04/2015 / TT-BCA ngày 5/1/2015 của Bộ Công an với các hình thức xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư 66/2009 / TT-BTC ngày 30.3.2009 của Bộ Tài chính, quy định các quy tắc về thu, thanh toán, quản lý và sử dụng phí để cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ nhập cảnh. Khởi hành, quá cảnh và lưu trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 190/2012 / TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi và bổ sung Thông tư số 66/2009 / TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Chế độ kho bạc để thu, chuyển nhượng, quản lý và sử dụng phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 31/2015 / TT-BCA ngày 6 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an, trong đó có một số nội dung về cấp thị thực, thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh và giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016 / TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định phí, thu, thanh toán, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. 

 

QUY TRÌNH TĂNG TRƯỞNG THẺ NHÀ TẠM THỜI CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Cách làm:

Bước 1:  Chuẩn bị các tài liệu hợp pháp.

Bước 2:  áp dụng:

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho một trong ba văn phòng việc làm của Sở Di trú - Bộ Công an:

a) 44-46 Tran Phu, Ba Dinh, Hanoi.

b) 254 Nguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

c) 7 Tran Quy Cap, Stadt Da Nang

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp và nội dung của hồ sơ:

+ Nếu hoàn tất, hợp lệ, bạn sẽ nhận được tệp, in ra và đưa biên nhận và một cuộc hẹn để trả lại kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, nhân viên tiếp tân sẽ hướng dẫn người nộp đơn hoàn thành đơn.

Thời gian nộp đơn:

- Từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy (trừ năm mới, ngày lễ và chủ nhật).  

Bước 3: nhận  kết quả:

a) Người nhận kết quả giao nhận, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho các quan chức trả lại kết quả kiểm tra và so sánh. Nếu có kết quả của thẻ tạm trú, yêu cầu thanh toán các khoản phí và sau đó ký tên và bạn sẽ nhận và giao thẻ tạm trú cho những người đến nhận kết quả (ngay cả khi chúng chưa được giải quyết).

b) Thời gian trả kết quả:

Hàng tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ năm mới, ngày lễ và thứ bảy, chủ nhật). 

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) văn bản yêu cầu thẻ tạm trú (mẫu NA6 cho các cơ quan, tổ chức, NA7 cho cá nhân);

b) Đơn xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)

c) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện kiểm tra thẻ tạm trú là một trong những tài liệu sau: giấy phép lao động, giấy chứng nhận của người đứng đầu văn phòng đại diện, thành viên hội đồng quản trị hoặc các tài liệu khác cung cấp bằng chứng về giá trị cho thẻ tạm trú;

d) 02 ảnh ở định dạng 3 x 4 cm (01 ảnh được đính kèm vào tờ khai, 01 ảnh riêng);

+ Số lượng tệp: 01 (một) bộ.

- Thời gian xử lý:  không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ.

- Vấn đề thực hiện thủ tục hành chính:  Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam .

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:  Dịch vụ xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

- Kết quả thủ tục hành chính:  thẻ tạm trú.

- Lệ phí (nếu có):

+ Thẻ tạm trú có giá trị trong 01 năm: Thẻ 80/1 USD

+ Thẻ tạm trú có giá trị từ hơn 1 năm đến 2 năm: 100 USD / thẻ.

+ Thẻ tạm trú có giá trị từ hơn 2 năm đến 3 năm: 120 USD / thẻ.

- Tên của mẫu đơn, mẫu đăng ký (nếu có):

+ Đơn xin cấp thẻ tạm trú chính thức (mẫu NA6 cho các cơ quan, tổ chức, NA7 cho cá nhân);

+ Tuyên bố thông tin về người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8);

- Yêu cầu và điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính (nếu có):

1. Cơ quan và tổ chức phải nộp hồ sơ khi nộp đơn xin thẻ cư trú cho người nước ngoài để chứng minh tư cách là một pháp nhân với Dịch vụ xuất nhập cảnh của Bộ Công an.

a) giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với việc thành lập tổ chức (có công chứng);

b) tài liệu đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương cấp;

c) giới thiệu bằng văn bản, con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức; 

Trình trên chỉ được thực hiện một lần. Nếu nội dung của đơn thay đổi, công ty phải thông báo bằng văn bản cho Dịch vụ xuất nhập cảnh để hoàn thành đơn.

(2) Người nước ngoài nhập cảnh với mục đích làm việc theo quy định của pháp luật Việt Nam và không bị "đình chỉ xuất cảnh" nêu trên sẽ được xem xét cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 đến 5 năm. Thẻ tạm trú không được cấp trong các trường hợp sau:

a) để được kiểm tra trách nhiệm hình sự hoặc là bị cáo trong các xung đột dân sự, kinh tế và lao động;

b) Bạn có nghĩa vụ phục vụ kết án hình sự;

c) Bạn có nghĩa vụ phải phục vụ các hình phạt dân sự và kinh tế;

d) Nghĩa vụ tuân thủ các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.

- Lý do pháp lý cho thủ tục hành chính:

+ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014 / QH13, ngày 16 tháng 6 năm 2014).

+ Thông tư số 04/2015 / TT-BCA ngày 5/1/2015 của Bộ Công an với các hình thức xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016 / TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính đặt ra các quy tắc về thu, chuyển, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong các lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và sinh sống tại Việt Nam.



Tuấn Phát

contact vietnambooking


Đặt Vé Trực Tuyến

KHOẢNH KHẮC DU LỊCH

 
CẢNH ĐẸP MÊNH MÔNG CÁC BÃI BIỂN TẠI PHILIPPINES
 
CHÌM TRONG THIÊN ĐƯỜNG DU LỊCH PHILIPPINES
 
GHÉ THĂM NHỮNG QUẦN ĐẢO TUYỆT ĐẸP

 

 

Facebook

Ý kiến bạn đọc